|
GIỚI THIỆU
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi là Khu Công nghệ cao)
theo quy định của pháp luật. Với chức năng và nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 98/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định
Chức năng, Nhiệm vụ, Quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
Ban Quản lý là cơ quan tương đương Tổng cục, có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, là đơn vị dự toán cấp I,
là đầu mối được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, trình Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ban hành:
a) Quy hoạch, kế hoạch phát
triển hàng năm, 05 năm và dài hạn đối với khu Công nghệ cao;
b) Cơ chế, chính sách ưu đãi
đối với Khu Công nghệ cao phù hợp với điều kiện phát triển
thực tế trong từng thời kỳ và theo quy định của pháp luật;
c) Cơ chế thu hút, chính sách
đãi ngộ đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động làm việc tại Ban Quản lý.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt, quyết định hoặc ban hành:
a) Các dự án nhóm A sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA và vốn tiếp nhận viện
trợ đầu tư phát triển Khu Công nghệ cao theo quy định của
pháp luật;
b) Các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản khác về Khu Công nghệ cao.
3. Lập kế hoạch đầu tư phát
triển và dự toán ngân sách hàng năm (chi đầu tư phát triển
và chi thường xuyên) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài
chính tổng hợp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
4. Trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định về khung và mức giá, phí, lệ phí tại
Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện, kiểm tra
việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình trong Khu
Công nghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
ban hành.
6. Ban hành văn bản hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ theo quy
định của pháp luật.
7. Về quản lý quy hoạch, kế
hoạch phát triển:
a) Quản lý và tổ chức thực
hiện quy hoạch chung xây dựng sau khi được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt;
b) Tổ chức lập, phê duyệt,
quản lý, giám sát và thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng
các khu chức năng;
c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi
các chứng chỉ quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư
tại Khu Công nghệ cao;
d) Tổ chức thực hiện kế hoạch
xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
8. Về vận động đầu tư, quản lý
đầu tư và xây dựng:
a) Tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nước ngoài
để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu Công nghệ cao;
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
theo quy định của pháp luật;
c) Là chủ đầu tư các công
trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao
quản lý;
d) Quyết định đầu tư các dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thực hiện các thẩm quyền
của người quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C theo
phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ; quản lý đầu tư đối với các dự án nhóm A, B, C sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA và vốn tiếp nhận viện
trợ (nếu có) đầu tư vào Khu Công nghệ cao; ký các hợp đồng
BOT, BTO, BT theo quy định của pháp luật;
đ) Có ý kiến chấp thuận đối
với thiết kế cơ sở các dự án đầu tư tại Khu Công nghệ cao
trên cơ sở quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và theo quy
định của pháp luật;
e) Là đầu mối tiếp nhận và
quản lý việc sử dụng vốn ODA để xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Khu Công nghệ cao.
9. Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép và chứng chỉ sau
đây:
a) Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Giấy phép thành lập văn
phòng đại diện thương mại của các tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài;
c) Giấy phép xây dựng công
trình;
d) Giấy phép lao động cho
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm
việc trong Khu Công nghệ cao; sổ lao động cho người lao động
Việt Nam làm việc trong Khu Công nghệ cao;
đ) Chứng chỉ xuất xứ hàng hóa;
e) Các giấy phép, chứng chỉ
khác theo quy định của pháp luật.
10. Về quản lý, sử dụng đất
đai:
a) Được giao đất (gồm cả đất
và mặt nước) một lần để tổ chức xây dựng và phát triển Khu
Công nghệ cao theo quy định và mục đích sử dụng được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; giao lại đất cho các nhà
đầu tư thuê đất theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với chính quyền
địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện
việc đền bù, giải phóng mặt bằng tại Khu Công nghệ cao;
c) Tổ chức lập quy hoạch sử
dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho Khu
Công nghệ cao theo quy định của pháp luật;
d) Đối với trường hợp giao lại
đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất: quyết định mức thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuế đất (đất chưa có hạ tầng) cho từng dự án trong khu Công
nghệ cao trên cơ sở khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành; quyết định mức thu tiền sử dụng công trình
kết cấu hạ tầng đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trong Khu
Công nghệ cao khi giao lại đất, cho thuê đất;
đ) Tổ chức đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với các dự án
đầu tư thuộc diện đấu thầu, đấu giá tại Khu Công nghệ cao;
e) Thỏa thuận với các doanh
nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong việc định giá cho thuê
lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các loại phí,
lệ phí dịch vụ theo quy định của pháp luật.
11. Về quản lý và bảo vệ tài
nguyên, môi trường
a) Phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi
trường đối với các dự án đầu tư tại Khu Công nghệ cao theo
ủy quyền và theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện
các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường trong Khu Công
nghệ cao; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi
phạm pháp luật lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
12. Về quản lý các dịch vụ và
bảo đảm an ninh, trật tự:
a) Quản lý các hoạt động khai
thác, kinh doanh, dịch vụ, sử dụng các công trình đầu tư;
trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng và duy tu, bảo dưỡng
các công trình hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư tại Khu
Công nghệ cao;
b) Phê duyệt mức giá, phí và
lệ phí áp dụng trong Khu Công nghệ cao theo ủy quyền và được
thu, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với chính
quyền địa phương và các cơ quan liên quan ban hành quy định
bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và thực hiện
nếp sống văn hóa trong quá trình xây dựng, quản lý và khai
thác các công trình trong Khu Công nghệ cao.
13. Về tổ chức và quản lý hoạt
động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao:
a) Quyết định các lĩnh vực
công nghệ ươm tạo, đối tượng ươm tạo và hình thức ươm tạo
theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định các hình thức hỗ
trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia ươm tạo theo quy định
của pháp luật.
14. Hợp tác với các tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
15. Đăng ký nội quy lao động,
thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng lương,
kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90
ngày cho doanh nghiệp; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao
động của doanh nghiệp.
16. Tổ chức, hỗ trợ việc đào
tạo nguồn nhân lực trong Khu Công nghệ cao; xây dựng các
chuẩn kỹ năng công nghệ, tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ
theo các chuẩn kỹ năng.
17. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại Ban Quản lý theo quy định của
pháp luật.
18. Phối hợp với các cơ quan
quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong
Khu Công nghệ cao trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
19. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
20. Được mở tài khoản tại kho
bạc để thu các khoản thu hồi từ đầu tư ngân sách nhà nước (nếu
có), các khoản thu khác để duy tu, bảo dưỡng và đầu tư trở
lại cho Khu Công nghệ cao theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
21. Là cơ quan đầu mối về kế
hoạch khoa học và công nghệ; phê duyệt, chỉ đạo các đơn vị
thuộc Ban Quản lý thực hiện nghiên cứu đề tài, dự án khoa
học và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ.
22. Định kỳ, đột xuất báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các
Bộ, cơ quan có liên quan về tình hình đầu tư, xây dựng, phát
triển, quản lý và hoạt động của Khu Công nghệ cao.
23. Thực hiện cải cách hành
chính tại Khu Công nghệ cao theo chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
24. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ giao và theo quy định của pháp
luật.
|